Lập biên bản vi phạm hành chính

Theo Luật xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 ngày 12/6/2012 của Quốc Hội

1. Khi phát hiện vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực quản lý của mình, người có thẩm quyền đang thi hành công vụ phải kịp thời lập biên bản, trừ trường hợp xử phạt không lập biên bản theo quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật này.

Trường hợp vi phạm hành chính được phát hiện nhờ sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật, nghiệp vụ thì việc lập biên bản vi phạm hành chính được tiến hành ngay khi xác định được tổ chức, cá nhân vi phạm.
Vi phạm hành chính xảy ra trên tàu bay, tàu biển, tàu hỏa thì người chỉ huy tàu bay, thuyền trưởng, trưởng tàu có trách nhiệm tổ chức lập biên bản và chuyển ngay cho người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính khi tàu bay, tàu biển, tàu hỏa về đến sân bay, bến cảng, nhà ga.

2. Biên bản vi phạm hành chính phải ghi rõ ngày, tháng, năm, địa điểm lập biên bản; họ, tên, chức vụ người lập biên bản; họ, tên, địa chỉ, nghề nghiệp của người vi phạm hoặc tên, địa chỉ của tổ chức vi phạm; giờ, ngày, tháng, năm, địa điểm xảy ra vi phạm; hành vi vi phạm; biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính và bảo đảm việc xử lý; tình trạng tang vật, phương tiện bị tạm giữ; lời khai của người vi phạm hoặc đại diện tổ chức vi phạm; nếu có người chứng kiến, người bị thiệt hại hoặc đại diện tổ chức bị thiệt hại thì phải ghi rõ họ, tên, địa chỉ, lời khai của họ; quyền và thời hạn giải trình về vi phạm hành chính của người vi phạm hoặc đại diện của tổ chức vi phạm; cơ quan tiếp nhận giải trình.

Trường hợp người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm không có mặt tại nơi vi phạm hoặc cố tình trốn tránh hoặc vì lý do khách quan mà không ký vào biên bản thì biên bản phải có chữ ký của đại diện chính quyền cơ sở nơi xảy ra vi phạm hoặc của hai người chứng kiến.

3. Biên bản vi phạm hành chính phải được lập thành ít nhất 02 bản, phải được người lập biên bản và người vi phạm hoặc đại diện tổ chức vi phạm ký; trường hợp người vi phạm không ký được thì điểm chỉ; nếu có người chứng kiến, người bị thiệt hại hoặc đại diện tổ chức bị thiệt hại thì họ cùng phải ký vào biên bản; trường hợp biên bản gồm nhiều tờ, thì những người được quy định tại khoản này phải ký vào từng tờ biên bản. Nếu người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm, người chứng kiến, người bị thiệt hại hoặc đại diện tổ chức bị thiệt hại từ chối ký thì người lập biên bản phải ghi rõ lý do vào biên bản.
Biên bản vi phạm hành chính lập xong phải giao cho cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính 01 bản; trường hợp vi phạm hành chính không thuộc thẩm quyền hoặc vượt quá thẩm quyền xử phạt của người lập biên bản thì biên bản phải được chuyển ngay đến người có thẩm quyền xử phạt để tiến hành xử phạt.
Trường hợp người chưa thành niên vi phạm hành chính thì biên bản còn được gửi cho cha mẹ hoặc người giám hộ của người đó.

Advertisements

Danh mục các loại phụ cấp lương tính đóng bảo hiểm xã hội

Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội vừa  ban hành Thông tư 59/2015/TT- BLĐTBXH quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Theo đó, từ ngày 01/01/2016 đến 31/12/2017, tiền lương tháng đóng BHXH là mức lương và phụ cấp lương theo quy định tại Khoản 1 và Điểm a Khoản 2 Điều 4 của Thông tư 47/2015/TT- BLĐTBXH.
Phụ cấp lương nêu trên là các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ.
Một số loại phụ cấp lương như sau:
– Phụ cấp chức vụ, chức danh;
– Phụ cấp trách nhiệm;
– Phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
– Phụ cấp thâm niên;
– Phụ cấp khu vực;
– Phụ cấp lưu động;
– Phụ cấp thu hút;
– Phụ cấp có tính chất tương tự.
Thông tư 59/2015/TT- BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 15/02/2016.

Thủ tục gửi thang lương, bảng lương đối với doanh nghiệp

Ngày 21/12/2016, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội công bố thủ tục hành chính lĩnh vực lao động, tiền lương, quan hệ lao động kèm theoQuyết định 1858/QĐ-LĐTBXH. Theo đó:
– Trình tự thực hiện thủ tục “Gửi thang lương, bảng lương, định mức lao động của doanh nghiệp” như sau:
+ Bước 1: Doanh nghiệp xây dựng thang, bảng lương theo các nguyên tắc do Chính phủ quy định và gửi cơ quan quả lý nhà nước về lao động cấp huyện.
+ Bước 2: Cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện tiếp nhận thang, bảng lương đăng ký.
– Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
– Thành phần hồ sơ: Thang, bảng lương, định mức lao động của doanh nghiệp.
– Đối tượng thực hiện thủ tục này là Người sử dụng lao động.
– Yêu cầu, điều kiện: Không trái với các nguyên tắc do pháp luật quy định.
Quyết định 1858/QĐ-LĐTBXH có hiệu lực kể từ ngày ký.

Giờ làm việc tiêu chuẩn cho người lao động

Bộ LĐTBXH vừa ban hành Thông tư 54/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động (NLĐ) làm công việc sản xuất có tính thời vụ và công việc gia công hàng theo đơn đặt hàng.
Theo đó:
– Tổng số giờ làm việc tiêu chuẩn và số giờ làm thêm trong một ngày không quá 12 giờ; riêng đối với NLĐ làm các nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm không quá 9 giờ.
– Giới hạn giờ làm việc tiêu chuẩn và giờ làm thêm theo tuần, tháng như sau:
+ Tổng số giờ làm việc tiêu chuẩn và số giờ làm thêm trong một tuần không quá 64 giờ; riêng đối với NLĐ làm các nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm không quá 48 giờ.
+ Tổng số giờ làm thêm trong một tháng không quá 32 giờ; riêng đối với NLĐ làm các nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm không quá 24 giờ.
– Tổng số giờ làm thêm trong một năm đối với mỗi NLĐ không quá 300 giờ.
Thông tư 54/2015/TT-BLĐTBXH có hiệu lực ngày 10/02/2016 và thay thế Thông tư 33/2011/TT-BLĐTBXH.

Các trường hợp khám bệnh, chữa bệnh đúng tuyến BHYT

Bộ Y tế vừa ban hành Thông tư 40/2015/TT-BYT quy định đăng ký khám bệnh, chữa bệnh (KBCB) bảo hiểm y tế (BHYT) ban đầu và chuyển tuyến KBCB BHYT.
Theo đó, các trường hợp được xác định là đúng tuyến KBCB BHYT là:
– Thẻ BHYT đăng ký KBCB ban đầu tại cơ sở tuyến xã, phòng khám đa khoa hoặc bệnh viện tuyến huyện được quyền KBCB tại các cơ sở khác tương đương trong cùng địa bàn tỉnh;
– Thẻ BHYT đăng ký KBCB ban đầu tại cơ sở tuyến xã chuyển tuyến đến bệnh viện huyện;
– Thẻ BHYT được bệnh viện tuyến huyện chuyển tuyến đến tuyến tỉnh tại các cơ sở cùng hạng hoặc hạng thấp hơn;
– Trường hợp cấp cứu;
– Trường hợp người bệnh được chuyển tuyến mà phát hiện hoặc phát sinh bệnh khác ngoài bệnh đã ghi trên giấy chuyển tuyến, thì cơ sở KBCB nơi tiếp nhận thực hiện việc KBCB trong phạm vi chuyên môn;
– Người tham gia BHYT đi công tác, học tập, làm việc lưu động hoặc tạm trú dưới 12 tháng tại địa phương khác thì được KBCB tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa phương đó tương đương với các cơ sở ban đầu ghi trên thẻ BHYT.
Thông tư 40/2015/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/01/2016.

Quy định về thu tiền lãi chậm đóng BHXH, BHYT, BHTN

Theo Quyết định 60/2015/QĐ-TTg thì việc thu tiền lãi chậm đóng BHXH, BHYT, BHTN như sau:

– Trường hợp chậm đóng BHYT từ 30 ngày trở lên, số tiền lãi phải thu bằng 02 lần mức lãi suất thị trường liên ngân hàng kỳ hạn 9 tháng do Ngân hàng NNVN công bố năm trước liền kề tính trên số tiền, thời gian chậm đóng.

Trường hợp lãi suất liên ngân hàng năm trước liền kề không có kỳ hạn 9 tháng thì áp dụng theo mức lãi suất của kỳ hạn liền trước kỳ hạn 9 tháng.

– Trường hợp trốn đóng, chậm đóng, chiếm dụng tiền đóng, hưởng BHXH, BHTN từ 30 ngày trở lên, số tiền lãi phải thu bằng 02 lần mức lãi suất đầu tư quỹ BHXH, BHTN bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền, thời gian chậm đóng.

– Trong thời hạn 15 ngày đầu của tháng 01 hằng năm, BHXHVN phải có văn bản thông báo mức lãi suất bình quân theo tháng trên cơ sở mức lãi suất bình quân quy định nêu trên gửi cơ quan BHXH trực thuộc, BHXH Bộ Quốc phòng, BHXH Bộ Công an để thống nhất thực hiện.

Quyết định 60/2015/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành từ ngày 15/01/2016 và áp dụng từ năm ngân sách năm 2016.

Hướng dẫn bảo lưu thời gian đóng Bảo hiểm thất nghiệp

Bảo hiểm Xã hội Việt Nam vừa ban hành Công văn 4424/BHXH-ST hướng dẫn bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp.
Theo đó, người lao động (NLĐ) đang hưởng trợ cấp thất nghiệp (TCTN) bị chấm dứt hưởng TCTN và NLĐ có những tháng lẻ chưa giải quyết hưởng TCTN như sau:
– Cơ quan BHXH cấp huyện nơi chi trả TCTN căn cứ quyết định hưởng TCTN hoặc quyết định chấm dứt hưởng TCTN của Giám đốc Sở LĐTBXH thực hiện cấp Giấy xác nhận thời gian đóng BHTN khi NLĐ kết thúc đợt hưởng TCTN để ghi, xác nhận thời gian đóng BHTN bảo lưu.
– Khi NLĐ tiếp tục tham gia BHXH, BHTN thì nộp Giấy xác nhận thời gian đóng BHTN cho cơ quan BHXH để bảo lưu thời gian đóng BHTN chưa hưởng TCTN trên sổ BHXH để làm căn cứ tính hưởng TCTN lần sau.
Thời gian đóng BHTN được bảo lưu là khoảng thời gian đóng BHTN tính từ tháng đóng BHTN cuối cùng trước khi hưởng TCTN.
Xem chi tiết tại Công văn 4424/BHXH-ST ngày 06/11/2015.